Lượt truy cập: 14864023

Sơ đồ, cơ cấu tổ chức Sơ đồ, cơ cấu tổ chức

 


I. Văn phòng Sở

   Văn phòng Sở tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện công tác tổ chức bộ máy, công tác nhân sự, công tác cán bộ, thi đua khen thưởng, cải cách hành chính, tổng hợp, pháp chế, văn thư, lưu trữ, bảo vệ bí mật nhà nước, đối nội, đối ngoại, quản trị hành chính và quản lý tài sản theo quy định của pháp luật.

1. Về công tác tổ chức, cán bộ:

   a) Nghiên cứu đề xuất việc thành lập, đổi tên, sáp nhập, giải thể các đơn vị, bộ phận trực thuộc Sở; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở;

   b) Thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy; cơ cấu ngạch công chức; vị trí việc làm; cơ cấu ngạch viên chức; chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị thuộc Sở;

   c) Thực hiện công tác quy hoạch; tuyển dụng; bố trí, phân công công tác; điều động, luân chuyển, biệt phái; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức; đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; nghỉ hưu, thôi việc; kê khai tài sản hàng năm;

   d) Quản lý phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức; báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ gốc của công chức, người lao động thuộc cơ quan Sở;

   đ) Thực hiện các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, và các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc Sở theo quy định;

   e) Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện công tác tổ chức, quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

2. Về công tác cải cách hành chính:

   a) Xây dựng kế hoạch, triển khai và theo dõi, đôn đốc thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở;

   b) Kiểm tra, rà soát, tham mưu trình UBND ban hành Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông;

   c) Tổ chức khảo sát mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với chất lượng dịch vụ hành chính công của Sở;

   d) Hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở. Tổ chức tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ công việc theo Đề án Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại Sở đã được UBND thành phố phê duyệt.

3. Về công tác tổng hợp:

   a) Thực hiện công tác tổng hợp thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND thành phố, Bộ Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan;

   b) Xây dựng chương trình công tác hàng tuần, tháng, quý, 06 tháng, năm; tổ chức theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Sở thực hiện các chương trình công tác đó;

   c) Theo dõi ghi biên bản, ra thông báo kết luận đối với các cuộc họp giao ban của Sở;

   d) Theo dõi tổng hợp báo cáo các lĩnh vực văn hóa xã hội (vì sự tiến bộ của phụ nữ, kế hoạch hoá gia đình, truyền thông sức khoẻ, giáo dục cộng đồng, phòng chống tệ nạn xã hội, xóa đói giảm nghèo,…).

4. Về công tác thi đua khen thưởng

   a) Văn phòng là Thường trực Hội đồng Thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng xét duyệt sáng kiến, cải tiến kỹ thuật của Sở;

   b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các phong trào về công tác thi đua, khen thưởng của Sở;

   c) Thực hiện công tác thi đua khen thưởng cho các tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.

5. Về công tác pháp chế:

    a) Theo dõi, thực hiện công tác Pháp chế của Sở theo quy định;

    b) Theo dõi công tác thi hành pháp luật trong phạm vi quản lý của Sở;

   c) Phổ biến văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành đến các phòng, ban, đơn vị thuộc Sở;

   d) Nghiên cứu và đề xuất sửa đổi bổ sung hoặc cụ thể hoá các văn bản liên quan đến công tác quản lý nhà nước của ngành;

   đ) Kiểm tra thể thức, kỹ thuật trong việc ban hành các văn bản của Sở.

6 Về công tác văn thư, lưu trữ:

   a) Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan theo quy định; quản lý dấu của cơ quan theo quy định; in ấn, sao lục tài liệu theo yêu cầu của lãnh đạo Sở, các phòng và các tổ chức thuộc cơ quan;

   b) Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu cho cơ quan theo quy định.

7. Về công tác hành chính quản trị

   a) Triển khai thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại Sở;

   b) Quản lý, theo dõi, thực hiện mua sắm tài sản; thanh lý; điều chuyển; kiểm kê tài sản, công cụ, dụng cụ định kỳ theo quy định;

   c) Quản lý hồ sơ, tài liệu của các tài sản thuộc cơ quan Văn phòng Sở;

   d) Lập dự toán, sửa chữa nhỏ, sửa chữa lớn và bảo dưỡng tài sản, trang thiết bị của đơn vị;

   đ) Theo dõi công tác quân sự, an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Thường trực Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiến cứu nạn; Ban Chỉ huy Phòng cháy chữa cháy của Sở;

   e) Theo dõi, triển khai thực hiện Quy chế dân chủ; cơ quan văn hóa; bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan Sở; công tác an ninh quốc phòng; thực hành tiết kiệm chống lãng phí,...

   g) Tổ chức, theo dõi công tác thanh niên;

   h) Hướng dẫn khách đến liên hệ thực hiện theo nội quy cơ quan; giám sát, kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện nội quy, quy chế, quy định của cơ quan; thực hiện các công tác đối nội, đối ngoại; thực hiện công tác quốc phòng của cơ quan;

   i) Chủ trì, phối hợp với các phòng, ban, đơn vị thực hiện nhiệm vụ đối ngoại, hợp tác quốc tế;

   k) Tổ chức và phục vụ hội nghị, hội thảo và sinh hoạt lễ hội của cơ quan;

   l) Tổ chức, thực hiện môi trường vệ sinh cơ quan, quản lý, bảo vệ cơ sở vật chất và tài sản của cơ quan Sở;

   m) Quản lý, điều động xe ôtô và phương tiện khác bảo đảm đưa đón lãnh đạo và công chức Sở đi công tác kịp thời và an toàn.

8. Quản lý, theo đõi và đánh giá chất lượng cán bộ, công chức của Văn phòng hàng năm. Quản lý, bảo quản tài sản được giao; lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi của phòng theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp với các phòng chuyên môn để giải quyết công việc có liên quan do phòng khác chủ trì.

10. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công.

II. Thanh tra Sở

Thanh tra Sở là cơ quan của Sở, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.Thanh tra Sở có con dấu riêng.

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc Sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra Sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Sở.

2. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của Sở.

3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở.

4. Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc Sở giao.

5. Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc Sở thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.

6. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt hành chính; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Sở;

7. Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo; Chủ trì tiếp nhận và xử lý phản ảnh, kiến nghị và góp ý của tổ chức, công dân.

8. Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, đấu tranh chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng.

9. Tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Sở trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra.

10. Trong phạm vi thẩm quyền, Thanh tra Sở hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh tra; phối hợp với thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở chỉ đạo, hướng dẫn về tổ chức, hoạt động thanh tra nội bộ trong đơn vị đó.

11. Chủ trì thực hiện công tác tiêu hủy tang vật vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND các quận, huyện.

13. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở.

14. Phối hợp với các phòng chức năng của Sở để giải quyết công việc có liên quan do phòng khác chủ trì.

15. Quản lý, theo đõi và đánh giá chất lượng cán bộ, công chức của phòng hàng năm. Quản lý, bảo quản tài sản được giao; lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi của phòng theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công.

III. Phòng Kế hoạch - Tài chính

   Phòng Kế hoạch – Tài chính là phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu  Giám đốc Sở xây dựng và triển khai, báo cáo việc triển khai thực hiện các chiến lược, quy hoạch, các chỉ tiêu, kế hoạch, dự án, quản lý kinh tế chuyên ngành, quản lý tài chính, kế toán, đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định của pháp luật.

1. Về công tác kế hoạch, tổng hợp

   a) Tham gia xây dựng các cơ chế, chính sách về đầu tư; tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; đầu tư xây dựng cơ bản lĩnh vực Thông tin và Truyền thông;

   b) Xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án mang tính tổng hợp của ngành Thông tin và Truyền thông, đồng thời theo dõi việc thực hiện, tổng hợp, báo cáo theo quy định;

   c) Thực hiện các báo cáo mang tính tổng hợp và thống kê của ngành Thông tin và Truyền thông, quy định của pháp luật; góp ý văn bản pháp luật của Trung ương và Thành phố mang tính tổng hợp về ngành Thông tin và Truyền thông;

2. Về tài chính, kế toán

   a) Xây dựng kế hoạch và theo dõi, đôn đốc thực hiện, tổng hợp, báo cáo việc sử dụng các nguồn kinh phí sự nghiệp và đầu tư; tham mưu xây dựng và phân bổ kế hoạch kinh phí do Nhà nước cấp cho các đơn vị trực thuộc; thông báo dự toán ngân sách sau khi được Giám đốc Sở phê duyệt cho khối văn phòng Sở và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở thực hiện;

   b) Quản lý tài chính các chương trình, dự án của ngành; phối hợp thực hiện công tác thẩm định trình phê duyệt quyết toán các dự án, các hạng mục xây dựng cơ bản của ngành;

   c) Hướng dẫn, xây dựng dự toán kinh phí, kiểm tra thực hiện và quyết toán kinh phí sự nghiệp công nghệ thông tin và kinh phí quản lý hành chính của khối cơ quan văn phòng Sở và các đơn vị trực thuộc;

   d) Theo dõi quản lý giá trị tài sản cơ quan Văn phòng Sở; hướng dẫn công tác tài chính, kế toán cho các đơn vị trực thuộc và thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách chế độ và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Nhà nước;

   đ) Tham mưu cho Giám đốc Sở trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến tài chính, kế toán;

   e) Thực hiện công tác kế toán, thủ quỹ đối với tất cả nguồn kinh phí Nhà nước cấp hàng năm và kinh phí khác cho khối cơ quan Văn phòng Sở;

   g) Tham mưu theo dõi, đôn đốc thực hiện, tổng hợp, báo cáo việc sử dụng kinh phí quản lý hành chính và các nguồn thu, chi phí khác được giao;

   h) Thực hiện công tác kế toán, quyết toán các nguồn tài chính và tài sản đối với nguồn ngân sách, nguồn viện trợ, thu chi sự nghiệp, các nguồn khác theo quy định của pháp luật;

   i) Quản lý tiền mặt của cơ quan Sở.

3. Về quản lý dự án, hợp tác, xúc tiến đầu tư

   a) Theo dõi tổng hợp các chương trình dự án đầu tư và chủ trì tham mưu triển khai thực hiện các dự án do Sở làm chủ đầu tư. Theo dõi và thực hiện cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo quy định;

   b) Tổ chức thẩm định các dự án, chương trình, đề cương thuộc chuyên ngành Thông tin và Truyền thông;

   c) Chủ trì phối hợp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại; quản lý và huy động vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật;

   d) Phối hợp với các phòng chuyên môn, cơ quan có liên quan tổ chức xúc tiến đầu tư trong ngành Thông tin và Truyền thông;

   đ) Phối hợp với các phòng chuyên môn trong quan hệ, hợp tác phát triển ngành Thông tin và Truyền thông giữa Sở với các Sở Thông tin và Truyền thông có ký kết hợp tác, với đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài thành phố;

   e) Phối hợp với các phòng chuyên môn tham mưu xây dựng bộ đơn giá chuyên ngành khi có yêu cầu.

4. Quản lý, theo dõi và đánh giá chất lượng cán bộ, công chức của phòng hàng năm. Quản lý, bảo quản tài sản được giao; lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi của phòng theo quy định của pháp luật.

5. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công.

 

IV. Phòng Bưu chính Viễn thông

   Phòng Bưu chính – Viễn thông là phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, cơ sở hạ tầng thông tin và quản lý các dịch vụ công ích về bưu chính – viễn thông trên địa bàn thành phố. Tham mưu và giúp Giám đốc Sở:

1. Tham mưu cho lãnh đạo Sở các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về bưu chính, viễn thông, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, cơ sở hạ tầng thông tin và quản lý các dịch vụ công ích về bưu chính – viễn thông để trình UBND thành phố phê duyệt.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về bưu chính, viễn thông trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bưu chính, viễn thông; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

4. Về bưu chính

   a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo đảm an toàn, an ninh trong hoạt động bưu chính trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

   b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về áp dụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính trên địa bàn thành phố;

   c) Cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính theo quy định của pháp luật;

   d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép bưu chính cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư trên địa bàn nội tỉnh theo thẩm quyền;

   đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địa bàn thành phố.

5. Về quản lý cột ăng – ten, trạm thu phát sóng di động

   a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan cấp phép xây dựng cột ăng – ten, trạm thu phát sóng viễn thông theo quy hoạch bưu chính – viễn thông và theo quy định của pháp luật;

   b) Tham mưu, đề xuất mẫu trạm thu phát sóng thân thiện môi trường;

   c) Giám sát tình hình quy hoạch, xây dựng mạng lưới trạm thu phát sóng viễn thông trên địa bàn thành phố.

6. Về quản lý cáp thông tin

   a) Tham mưu, trình UBND thành phố ban hành kế hoạch sắp xếp, ngầm hóa cáp thông tin hàng năm;

   b) Phê duyệt phương án đi cáp thông tin của các đơn vị, doanh nghiệp sở hữu cáp thông tin;

   c) Triển khai, hướng dẫn, giám sát việc thi công, di dời cáp thông tin của các đơn vị, doanh nghiệp sở hữu cáp thông tin.

7. Về quản lý Internet và trò chơi trực tuyến

   a) Theo dõi, tư vấn, hướng dẫn, giám sát hoạt động xây dựng mạng lưới, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet (ISP); doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến (Game online); doanh nghiệp cung cấp nội dung trò chơi trực tuyến; việc phát hành và cung cấp các trò chơi trực tuyến cung cấp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

   b) Hỗ trợ triển khai cài đặt và thường xuyên giám sát trực tuyến hoạt động của đại lý Internet (qua phần mềm). Hỗ trợ UBND quận, huyện quản lý hoạt động Internet và trò chơi trực tuyến;

   c) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được cấp và bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản;

   d) Chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện quản lý, thống kê, báo cáo tình hình hoạt động của các điểm truy cập Internet công cộng và điểm truy cập dịch vụ trò chơi điện tử trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

8. Về quản lý dịch vụ viễn thông:

   a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông triển khai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

   b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng mạng lưới, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại cố định, điện thoại di động, dịch vụ truyền hình trả tiền;

   c) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát giá cước, chương trình khuyến mãi, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chất lượng trong cung cấp dịch vụ; điện thoại cố định, di động, Internet, dịch vụ truyền hình trả tiền trên địa bàn;

   d) Hướng dẫn, giám sát hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet công cộng;

   đ) Tham mưu đề xuất việc xử lý thư rác, tin nhắn rác;

   e) Hướng dẫn, triển khai bảo đảm thông tin liên lạc vào các ngày lễ, Tết, sự kiện;

   g) Tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống giảm nhẹ thiên tai; thông tin về an toàn cứu nạn, cứu hộ và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

   h) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn thành phố hoàn thiện các thủ tục xây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được cấp, phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương và theo quy định của pháp luật;

   i) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thông tham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kết nối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;

   k) Chủ trì thẩm định các hạng mục tháo dỡ, di dời, lắp đặt hệ thống thiết bị thông tin liên lạc và các lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền quản lý.

9. Về tần số vô tuyến điện

   a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố; các quy định về điều kiện, kỹ thuật, điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;

   b) Phối hợp với Trung tâm Tần số vô tuyến điện khu vực 3 quản lý hoạt động tần số vô tuyến điện trên địa bàn thành phố theo quy định pháp luật.

10. Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về dịch vụ công trong các lĩnh vực về bưu chính, viễn thông trên địa bàn thành phố.

11. Tham mưu bảo đảm đường truyền kết nối cho các cơ quan Đảng và Nhà nước trên địa bàn thành phố.

12. Tham mưu quản lý nhà nước hoạt động cơ sở hạ tầng như của Mạng đô thị, Hệ thống kết nối không dây, Trung tâm dữ liệu...

13. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND các quận, huyện.

14. Thực hiện tổng hợp thống kê, báo cáo đột xuất và định kỳ về công tác quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông trên địa bàn thành phố.

15. Phối hợp với Văn phòng thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông do UBND thành phố giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật;

16. Phối hợp với phòng Công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về công nghiệp điện tử.

17. Phối hợp với các phòng chức năng của Sở để giải quyết công việc có liên quan do phòng khác chủ trì.

18. Quản lý, theo đõi và đánh giá chất lượng cán bộ, công chức của phòng hàng năm. Quản lý, bảo quản tài sản được giao; lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi của phòng theo quy định của pháp luật.

19. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công.

V. Phòng Công nghệ thông tin

   Phòng Công nghệ thông tin là phòng chuyên môn, nghiệp vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghệ thông tin (bao gồm ứng dụng và phát triển nghiệp công nghệ thông tin) trên địa bàn thành phố.

1. Tham mưu cho lãnh đạo Sở các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về công nghệ thông tin để trình UBND thành phố phê duyệt.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về công nghệ thông tin; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

4. Về ứng dụng công nghệ thông tin:

   a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   b) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng CNTT phục vụ chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   c) Xây dựng các khung kiến trúc kỹ thuật, các tiêu chuẩn về giao tiếp, kết nối đối với các ứng dụng CNTT của các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   d) Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

   đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của thành phố hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra thực hiện xếp hạng ứng dụng công nghệ thông tin đối với các sở, ban, ngành, UBND quận, huyện, phường xã và các đơn vị hiệp quản trên địa bàn thành phố;

   e) Xây dựng các giải pháp về cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với tình hình thực tế của thành phố;

   g) Triển khai các hoạt động truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, khuyến khích đẩy mạnh ứng dụng CNTT trên địa bàn thành phố.

   h) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nhân lực CNTT cho các cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng;

   k) Tổ chức các hoạt động đào tạo, tập huấn nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng về ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tại thành phố Đà Nẵng;

   l) Tổ chức xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ chuyên trách CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố.

5. Về quản lý vận hành Hệ thống thông tin chính quyền điện tử

   a) Tham mưu giải pháp và giám sát việc chia sẻ, kết nối dữ liệu giữa các ứng dụng trên Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng, cũng như giữa các ứng dụng trên Hệ thống này với các ứng dụng bên ngoài;

   b) Theo dõi, tổng hợp tình hình triển khai, vận hành các ứng dụng tích hợp trên trên Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng tại từng đơn vị (bao gồm tất cả các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện, phường, xã);

   c) Theo dõi, thống kê, báo cáo việc quản lý tài khoản người dùng cho tất cả các sở, ban, ngành, quận, huyện: tài khoản đăng nhập một lần (single sign-on) cho toàn bộ các ứng dụng;

   d) Xây dựng kế hoạch, đề án, dự án duy trì, nâng cấp, mở rộng Hệ thống thông tin chính quyền điện tử thành phố Đà Nẵng;

   đ) Tham mưu công tác quản lý, theo dõi giám sát việc vận hành Hệ thống thông tin chính quyền điện tử.

6. Về hạ tầng công nghệ thông tin

   a) Xây dựng quy chế, quy định và theo dõi, giám sát việc khai thác, sử dụng hạ tầng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   b) Tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng phát triển hạ tầng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   c) Thẩm định các chương trình, dự án phát triển hạ tầng công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố.

7. Về an toàn, an ninh thông tin:

   a) Xây dựng cơ chế quản lý, vận hành, khai thác hạ tầng và ứng dụng CNTT nhằm bảo đảm an toàn an ninh thông tin cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   b) Hướng dẫn, tuyên truyền thực hiện các quy định về an toàn an ninh thông tin trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   c) Xây dựng kế hoạch, đề án, dự án nhằm duy trì, nâng cấp, mở rộng hạ tầng an toàn an ninh thông tin trong các cơ quan nhà nước;

   d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình bảo đảm an toàn an ninh thông tin mạng cho các cơ quan nhà nước;

   đ) Quản lý, cấp phát, thu hồi, hướng dẫn khai thác sử dụng chữ kỹ số chuyên dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn thành phố;

   e) Hỗ trợ giải quyết các sự cố máy tính, an toàn thông tin tại các cơ quan nhà nước.

8. Về công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử

   a) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụ công nghệ thông tin;

   b) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tại thành phố phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;

   c) Quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm và dịch vụ CNTT, điện tử;

   d) Phát triển nhân lực công nghệ thông tin và điện tử;

   đ) Tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nguồn nhân lực CNTT và điện tử tại các cơ sở đào tạo, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực của công nghiệp CNTT và điện tử thành phố Đà Nẵng;

   e) Tổ chức khảo sát, thống kê điều tra nhu cầu nhân lực của công nghiệp CNTT và điện tử thành phố Đà Nẵng.

9. Chuyên trách công nghệ thông tin của Sở:

   a) Bảo đảm vận hành hệ thống hạ tầng mạng, máy chủ tại Sở Thông tin và Truyền thông;

   b) Quản trị, bảo đảm hoạt động của Trang thông tin điện tử, các dịch vụ công trực tuyến và hệ thống ứng dụng CNTT của Sở;        

   c) Hỗ trợ các phòng ban triển khai các phần mềm ứng dụng của Hệ thống Thông tin chính quyền điện tử, các phần mềm chuyên dụng và

10. Tổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ, đột xuất theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan về lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử.

11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND các quận, huyện.

12. Phối hợp với Văn phòng thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông do UBND thành phố giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật.

13.  Phối hợp với các phòng chức năng của Sở để giải quyết công việc có liên quan do phòng khác chủ trì.

14. Quản lý, theo đõi và đánh giá chất lượng cán bộ, công chức của phòng hàng năm. Quản lý, bảo quản tài sản được giao; lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi của phòng theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công.

VI. Phòng Thông tin - Báo chí - Xuất bản

   Phòng Thông tin – Báo chí – Xuất bản là phòng chuyên môn, tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản; in và phát hành; phát thanh; truyền hình; thông tin điện tử; thông tin đối ngoại; thông tin cơ sở; sở hữu trí tuệ; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.

1. Trình UBND thành phố dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm, hàng năm, chương trình, đề án, dự án về lĩnh vực thông tin – báo chí – xuất bản để trình UBND thành phố phê duyệt.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, về lĩnh vực vực thông tin – báo chí – xuất bản trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về báo chí, xuất bản, in và phát hành, hoạt động quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo theo thẩm quyền, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

4. Về báo chí (bao gồm báo chí in, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, bản tin thông tấn):

   a) Tổ chức, quản lý thông tin báo chí;

   b) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt động báo chí trên địa bàn thành phố;

   c) Hướng dẫn các cơ quan báo chí địa phương và trung ương đóng trên địa bàn thành phố tuyên truyền theo các chủ đề, chủ điểm khác nhau trong năm, theo dõi, đôn đốc, nhắc nhở, tổng hợp báo cáo;

   đ) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn thành phố;

   e) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu trên địa bàn thành phố;

   g) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố;

   h) Tham mưu UBND thành phố trả lời về đề nghị tổ chức họp báo của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địa phương;

   i) Giúp UBND thành phố thẩm định trình Bộ Thông tin và Truyền thông về việc bổ nhiệm cán bộ lãnh đạo các cơ quan báo chí thành phố Đà Nẵng; cấp mới, cấp lại; sửa đổi bổ sung Giấy phép hoạt động báo chí của các cơ quan đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng;

   k) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhà báo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩm thông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức khác của địa phương;

   l) Tham mưu UBND thành phố cho phép hoạt động, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các cơ quan báo chí của Trung ương, địa phương khác đặt văn phòng đại diện, văn phòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn;

   m) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt;

   n) Quản lý các dịch vụ phát thanh, truyền hình, việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật.

6. Về xuất bản, in và phát hành

   a) Tham mưu cho UBND thành phố về danh mục xuất bản phẩm được trợ giá và đặt hàng;

   b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố, cơ quan, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức của trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địa phương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của pháp luật;

   c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác nhận đăng ký hoạt động cơ sở in tại địa phương; cấp giấy phép chế bản in, gia công sau in cho nước ngoài các sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm; cấp giấy chứng nhận đăng ký sử dụng máy photocopy màu; xác nhận chuyển nhượng máy photocopy màu, máy in có chức năng photocopy màu tại địa phương;

   d) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép; xác nhận đăng ký hoạt động phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;

   đ) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu do địa phương cấp phép;

   e) Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản in và phát hành tại địa phương theo thẩm quyền;

   g) Phối hợp thực hiện công tác tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung sản phẩm in vi phạm Luật Xuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND thành phố; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung vi phạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;

h) Phối hợp thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm in vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

7. Về thông tin đối ngoại

   a) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn thành phố;

   b) Thẩm định về nội dung thông tin đối ngoại của các chương trình, đề án theo phân công của UBND thành phố; hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các tổ chức trên địa bàn thành phố;

   c) Hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn thành phố;

   d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện hợp tác quốc tế trong hoạt động thông tin đối ngoại;

   đ) Trực tiếp thực hiện một số công tác thông tin đối ngoại gồm: Đào tạo bồi dưỡng; tổ chức cung cấp thông tin; phối hợp với các cơ quan đơn vị về thông tin đối ngoại;

   e) Xem xét, cho phép trưng bày tranh, ảnh và các hình thức thông tin khác bên ngoài trụ sở cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài ở địa phương theo quy định của pháp luật.

8. Về thông tin cơ sở

   a) Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển hoạt động thông tin cơ sở; các quy định về hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của Đảng và Nhà nước;

   b) Xây dựng và tổ chức hệ thống thông tin cổ động trực quan trên địa bàn thành phố;

   c) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất xây dựng hoặc thẩm định các nội dung tuyên truyền cổ động, thông tin cơ sở theo đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước trên địa bàn;

   d) Hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin cơ sở; chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hoạt động thông tin cơ sở cho cán bộ Đài Truyền thanh, Phòng Văn hóa và Thông tin các quận, huyện trên địa bàn;

   đ) Tổ chức, thực hiện các hoạt động tuyên truyền trên hệ thống thông tin cơ sở.

9. Về thông tin điện tử (trang thông tin điện tử, báo điện tử, trang mạng xã hội):

   a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp, thu hồi, sửa đổi, bổ sung, gia hạn giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố;

   b) Theo dõi, rà soát hoạt động của các trang thông tin điện tử trên địa bàn thành phố;

   c) Tham mưu đề xuất hướng xử lý vi phạm của các trang thông tin điện tử;

   d) Triển khai hướng dẫn, tổ chức các hoạt động tuyên truyền các trang thông tin điện tử;

   đ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về thông tin điện tử cho cán bộ các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn.

10. Về quảng cáo: Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, xử lý việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin trên địa bàn theo thẩm quyền.

11. Về sở hữu trí tuệ:

   a) Phối hợp và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sản phẩm báo chí, chương trình phát thanh, truyền hình đã mã hóa, xuất bản phẩm, tem bưu chính, sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin và truyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố;

   b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp về sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

   c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp về sở hữu trí tuệ cho các tổ chức, cá nhân đối với sản phẩm, dịch vụ thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND các quận, huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan;

13. Thực hiện tổng hợp thống kê, báo cáo đột xuất và định kỳ về công tác quản lý nhà nước về thông tin – báo chí – xuất bản trên địa bàn thành phố;

14. Chủ trì tham mưu công tác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Sở;

15. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Tổ công tác thông tin báo chí của thành phố Đà Nẵng. Tổ chức vận hành Trung tâm báo chí lưu động thành phố Đà Nẵng;

16. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban Biên tập Trang thông tin điện tử của Sở;

17. Chủ trì quản lý, hỗ trợ tác nghiệp, cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí tại các sự kiện theo yêu cầu của lãnh đạo thành phố;

18.  Phối hợp với Văn phòng thực hiện công tác hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thông tin và truyền thông do UBND thành phố giao, theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và theo quy định của pháp luật;

19. Phối hợp với các phòng chức năng của Sở để giải quyết công việc có liên quan do phòng khác chủ trì;

20. Quản lý, theo đõi và đánh giá chất lượng cán bộ, công chức của phòng hàng năm. Quản lý, bảo quản tài sản được giao; lưu trữ hồ sơ, tài liệu trong phạm vi của phòng theo quy định của pháp luật;

21. Thực hiện những nhiệm vụ khác do lãnh đạo Sở phân công.

VII. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (DNICT)

1.    Website: www.dnict.vn

2.    Chức năng và nhiệm vụ

Trung tâm Công nghệ thông tin - Truyền thông Đà Nẵng, trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng, được thành lập theo Quyết định số 3915/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng nhằm thực hiện các chức năng nhiệm vụ:

Tư vấn, đào tạo, hỗ trợ các cơ quan, tổ chức trong việc quản lý, khai thác và ứng dụng có hiệu quả cơ sở kỹ thuật hạ tầng về Công nghệ thông tin - Truyền thông;

Nghiên cứu, triển khai các giải pháp an toàn, an ninh thông tin trên mạng, bảo dưỡng mạng thông tin nội bộ;

Ứng cứu, xử lý, khắc phục những sự cố máy tính;

Tổ chức các sự kiện thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin - Truyền thông, tạo ra các kênh hỗ trợ cho doanh nghiệp, thu hút đầu tư vào lĩnh vực Công nghệ thông tin - Truyền thông;

Thực hiện các liên kết trong nước và quốc tế trong lĩnh vực Công nghệ thông tin - Truyền thông;

Quy hoạch, thiết kế, thi công các hệ thống/công trình thuộc hạ tầng Công nghệ thông tin - Truyền thông;

Xuất bản các ấn phẩm, bản tin về Công nghệ thông tin - Truyền thông;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố và Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giao.

VIII. Trung tâm Phát triển hạ tầng Công nghệ thông tin

1. Website: www.dsp.vn

2. Chức năng và nhiệm vụ:

Trung tâm Phát triển Hạ tầng Công nghệ thông tin Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP, thực hiện cung cấp các loại dịch vụ hạ tầng và các dịch vụ liên quan đến việc xây dựng và phát triển công nghiệp phần mềm, hỗ trợ, thu hútcác nhà đầu tư và doanh nghiệp Công nghệ thông tin trong và ngoài nước đầu tư sản xuất phần mềm và kinh doanh các dịch vụ CNTT.

Tổ chức quản lý khai thác có hiệu những tòa nhà, cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin được thành phố giao cho Trung tâm quản lý nhằm phục vụ cho phát triển Công nghiệp phần mềm;

Tổ chức thu hút, mời gọi các nhà đầu tư và các doanh nghiệp đến đầu tư hoặc thuê mặt bằng, văn phòng làm việc tại những tòa nhà, cơ sở hạ tầng Công nghệ thông tin được giao cho Trung tâm quản lý;

Trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho các đơn vị khác thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cơ sở hạ tầng, công trình xây dựng được giao cho Trung tâm quản lý;

Ký kết các hợp đồng cho thuê mặt bằng, cho thuê văn phòng cho các tổ chức và cá nhân có nhu cầu thuê tại những tòa nhà, thực hiện các dịch vụ thông tin về Internet, cho thuê và khai thác cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin được thành phố giao cho Trung tâm quản lý;

Bảo đảm vệ sinh môi trường, phối hợp với chính quyền địa phương giữ gìn an ninh trật tự tại những tòa nhà, đảm bảo hạ tầng an ninh  mạng, viễn thông và các thiết bị Công nghệ thông tin được hoạt động thông suốt;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố và Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giao.

IX. Trung tâm Thông tin dịch vụ công

1.    Cổng thông tin dịch vụ công: www.dichvucong.danang.gov.vn

           Tổng đài điện thoại tiếp nhận và giải đáp thông tin: (0511) 3 881 888

           Tổng đài tin nhắn tra cứu thông tin: 81 88

2.  Chức năng

Trung tâm Giao dịch Công nghệ thông tin và Truyền thông Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, được thành lập theo Quyết định số 3316/QĐ-UBND ngày 19/4/2011 của UBND thành phố Đà Nẵng. Được đổi tên thành Trung tâm Thông tin dịch vụ công Đà Nẵng tại Quyết định số 3551/QĐ-UBND ngày 02/6/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Là đơn vị có chức năng đầu mối hỗ trợ, phối hợp với các sở, ban, ngành, quận, huyện tổng hợp, xử lý và cung cấp thông tin cho công dân và tổ chức trong khuôn khổ chương trình xây dựng nền tảng chính quyền điện tử của thành phố Đà Nẵng

3.  Nhiệm vụ

Thực hiện các nhiệm vụ:

- Là đầu mối liên kết các hệ thống thông tin của thành phố Đà Nẵng trong các giao dịch: Tổ chức thu nhận cơ sở dữ liệu thông tin kinh tế - xã hội và dịch vụ công trực tuyến của tất cả các sở, ban, ngành, quận, huyện trên địa bàn thành phố; giao dịch truy xuất thông tin phục vụ công tác quản lý, điều hành và yêu cầu về nghiệp vụ của các cấp hành chính, phục vụ tiến trình tin học hóa quản lý hành chính nhà nước theo định hướng chính phủ điện tử của thành phố; giao dịch truy xuất thông tin phục vụ Trung tâm tích hợp dữ liệu và cung cấp thông tin của thành phố đối với các hệ thống thông tin lớn và quan trọng; cung cấp và giải đáp cho tổ chức, công dân các thông tin liên quan đến chính sách và dịch vụ hành chính công trực tuyến, các thông tin kinh tế - xã hội của thành phố.

- Làm cầu nối cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giúp tổ chức và công dân truy vấn về tình trạng xử lý hồ sơ của các sở, ban, ngành, quận, huyện; tiếp nhận thông tin phản ánh của tổ chức, công dân để chuyển các cơ quan có thẩm quyền liên quan xử lý theo quy định.

- Theo dõi, giám sát và đánh giá quá trình giải quyết cung cấp dịch vụ công trực tuyến của các sở, ban, ngành, quận, huyện thuộc UBND thành phố cho tổ chức, công dân; thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của tổ chức, công dân khi tham gia các dịch vụ công trực tuyến của thành phố.

- Làm đầu mối kết nối nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông với các nhà cung cấp giải pháp.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố và Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông giao.

X. Trung tâm Vi mạch (CENTIC)

1. Website: www.centic.vn

2. Chức năng

Trung tâm Vi mạch có chức năng thực hiện các hoạt động nghiên cứu, đào tạo và thiết kế trong lĩnh vực vi mạch điện tử

3. Nhiệm vụ

 - Nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ thiết kế vi mạch và các hệ thống nhúng nhằm triển khai công nghệ vi mạch vào các ứng dụng cụ thể, trong đó chú trọng nghiên cứu ứng dụng trong các lĩnh vực như thông tin liên lạc, giao thông, vận tải, y tế, dây chuyền sản xuất công nghiệp có khả năng ứng dụng trong điều kiện Việt Nam;

- Hợp tác và chuyển giao kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng cho các cá nhân, đơn vị trong và ngoài nước để ứng dụng kết quả vào sản xuất và phục vụ đời sống;

- Đào tạo, liên kết đào tạo nhân lực trong lĩnh vực thiết kế vi mạch và hệ thống nhúng cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu;

- Cung cấp dịch vụ thiết kế vi mạch và thiết kế hệ thống nhúng theo đơn đặt hàng của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có nhu cầu;

- Tư vấn triển khai các giải pháp ứng dụng vi mạch và hệ thống nhúng cho các tổ chức, các nhân trong và ngoài nước;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Thành phố và Giám đốc Sở giao.

XI. Tạp chí điện tử Thông tin - Truyền thông Đà Nẵng (ICTDanang):

Website: www.ictdanang.vn

Là cơ quan báo chí điện tử đầu tiên của thành phố Đà Nẵng và các tỉnh miền Trung,Tây Nguyên, đồng thời cũng là tạp chí điện tử cấp tỉnh, thành đầu tiên của ngành thông tin và truyền thông cả nước.

-Theo đề nghị của UBND thành phố Đà Nẵng tại công văn số 6912/UBND-VX ngày 23 tháng 10 năm 2009.

- Ý kiến đồng thuận của Ban tuyên giáo trung ương tại công văn số 5280-CV/BTGTƯ ngày 22 tháng 3 năm 2010.

Ngày 24 tháng 3 năm 2010, Bộ Thông tin - Truyền thông đã có quyết định số 343/GP-BTTTT chính thức cho phép Tạp chí điện tử Thông tin - Truyền thông Đà Nẵng (tên tiếng Anh là ICTDanang) được hoạt động trên mạng Internet với tên miền là www.ictdanang.vn

Trọng trách tuyên truyền của ICT Đà Nẵng được xác định:

"Thông tin tuyên truyền đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác thông tin và truyền thông; phổ biến việc ứng dụng công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông, internet trên địa bàn thành phố; cổ vũ giới thiệu các nhân tố mới, điển hình tiên tiến; là diễn đàn trao đổi kiến thức, nghiệp vụ, kinh nghiệm xây dựng và phát triển ngành công nghệ thông tin và truyền thông"

XII. Ban Quản lý dự án Phát triển Công nghệ thông tin và Truyền thông

Ban Quản lý dự án phát triển công nghệ thông tin và truyền thông thành phố Đà Nẵng là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông, được thành lập theo Quyết định số 174/2005/QĐ-UBND ngày 08/12/2005 của UBND thành phố Đà Nẵng.

Giúp Giám đốc Sở tổ chức triển khai, quản lý điều hành Dự án phát triển CNTT và TT thành phố Đà Nẵng do ngân hàng thế giới tài trợ (2006-2010). Ban Quản lý Dự án hoạt động theo các qui định hiện hành của Nhà nước và qui định có liên quan của ngân hàng thế giới dành cho các dự án ODA.

 

Bản quyền thuộc Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Đà Nẵng

Giấy phép: Số 290/GP-BC do Cục Báo chí, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp ngày 02/7/2008

Trưởng Ban biên tập: Nguyễn Đăng Trường, Phó giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông.

Trụ sở: Tầng 24, tòa nhà Trung tâm Hành chính, số 24 Trần Phú, thành phố Đà Nẵng

Điện thoại: 84.0511.3840123 Fax 84.0511.3840124 Email: stttt@danang.gov.vn